Công cụ tính lãi suất tiết kiệm
Giúp bạn tính toán chính xác số tiền lãi nhận được khi gửi tiết kiệm tại các ngân hàng Việt Nam. Công cụ hỗ trợ cả hình thức gửi một lần và gửi thêm định kỳ hàng tháng.
Thông số tính toán
Bằng chữ: 100.000.000đ

Dữ liệu chính thức từ Vietcombank: 4.6%/năm
Xác minh: 2026-09-03Xem biểu lãi suất gốc
Tổng tiền lãi thực nhận
4.600.000đ
Lãi suất áp dụng:4.6%(365 ngày thực tế)
Tổng tiền nhận khi đáo hạn
104.600.000đ
Đáo hạn:2027-09-05
Tiến trình tích lũy theo từng tháng
Kỳ hạn 12 tháng| Tháng | Tiền lãi tháng | Tổng lãi cộng dồn | Số dư cuối kỳ |
|---|---|---|---|
| 1 | 383.333đ | 383.333đ | 100.000.000đ |
| 2 | 383.333đ | 766.666đ | 100.000.000đ |
| 3 | 383.333đ | 1.149.999đ | 100.000.000đ |
| 4 | 383.333đ | 1.533.332đ | 100.000.000đ |
| 5 | 383.333đ | 1.916.665đ | 100.000.000đ |
| 6 | 383.333đ | 2.299.998đ | 100.000.000đ |
| 7 | 383.333đ | 2.683.331đ | 100.000.000đ |
| 8 | 383.333đ | 3.066.664đ | 100.000.000đ |
| 9 | 383.333đ | 3.449.997đ | 100.000.000đ |
| 10 | 383.333đ | 3.833.330đ | 100.000.000đ |
| 11 | 383.333đ | 4.216.663đ | 100.000.000đ |
| 12 | 383.337đ | 4.600.000đ | 104.600.000đ |
Tiền lãi được tính theo đúng chuẩn thông tư NHNN: Tiền lãi = Tiền gốc × Lãi suất/100 × Số ngày gửi thực tế / 365 ngày. Ngày đáo hạn được điều chỉnh chính xác theo lịch tháng và năm nhuận.
Cách tính lãi suất tiết kiệm ngân hàng
Công thức tính lãi cuối kỳ
Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất (%/năm) x (Số ngày gửi / 365)
Đây là hình thức phổ biến nhất, tiền lãi được tính trên số dư gốc ban đầu và chỉ được nhận vào ngày cuối cùng của kỳ hạn.
Lưu ý khi gửi tiết kiệm
- Lãi suất niêm yết thường là lãi suất tính theo năm (365 ngày).
- Nếu rút trước hạn, bạn thường chỉ nhận được lãi suất không kỳ hạn (rất thấp).
- Gửi online thường có lãi suất cao hơn gửi tại quầy từ 0.1% - 0.5%.